vanban.org

Quyết định 62/2022/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Đỗ Thị Thu H và ông Hoàng Việt H có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần X– VVMI số tiền 653.281.079đ (Sáu trăm năm mươi ba triệu hai trăm tám mốt nghìn không trăm bảy chín đồng). Phương thức thanh toán: Bà Đỗ Thị Thu H và ông Hoàng Việt H thanh toán cho Công ty cổ phần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Số: 62/2022/QĐCNHGT-KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2022/QĐCNHGT-KDTMHàm Yên, ngày 07 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của Công ty cổ phần X– VVMI và Cửa hàng vật liệu xây dựng H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá đề ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Công ty cổ phần X– VVMI.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Công ty cổ phần X- VVMI.

Người địa diện theo pháp luật: Ông Lê Danh T; chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Quang N; chức vụ: Phó trưởng phòng thị trường.

Địa chỉ: Xóm 5, xã T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Người bị kiện: Cửa hàng vật liệu xây dựng H;

Người đại diện: Bà Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Tổ dân phố Tân Phú, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Việt H, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Tổ dân phố Tân Phú, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Đỗ Thị Thu H và ông Hoàng Việt H có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần X– VVMI số tiền 653.281.079đ (Sáu trăm năm mươi ba triệu hai trăm tám mốt nghìn không trăm bảy chín đồng).

- Phương thức thanh toán: Bà Đỗ Thị Thu H và ông Hoàng Việt H thanh toán cho Công ty cổ phần X– VVMI 04 đợt, cụ thể:

Đợt 01: Đến ngày 30 tháng 10 năm 2022, bà Đỗ Thị Thu H và ông Hoàng Việt H có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần X– VVMI số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).

Đợt 02: Đến ngày 15 tháng 11 năm 2022, bà Đỗ Thị Thu H và ông Hoàng Việt H có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần X– VVMI số tiền 151.093.693đ (Một trăm năm mươi mốt triệu không trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm chín mươi ba đồng).

Đợt 03: Đến ngày 30 tháng 11 năm 2022, bà Đỗ Thị Thu H và ông Hoàng Việt H có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần X– VVMI số tiền 151.093.693đ (Một trăm năm mươi mốt triệu không trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm chín mươi ba đồng).

Đợt 04: Đến ngày 15 tháng 12 năm 2022, bà Đỗ Thị Thu H và ông Hoàng Việt H có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần X– VVMI số tiền 151.093.693đ (Một trăm năm mươi mốt triệu không trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm chín mươi ba đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên có nghĩa vụ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

" Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự".

Cỡ chữ