vanban.org

Quyết định 62/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy H và bà Trần Phương N thuận tình ly (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 157, quyển số 01, ngày 15 tháng 10 năm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
THÀNH PHỐ Y

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2021/QĐST-HNGĐQuận X, ngày 04 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X, THÀNH PHỐ Y

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 29/2021/TLST-HNGĐ ngày 14

tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người

tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Duy H, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Số 189A/54 đường P, phường Q, Quận X, Thành phố Y.

- Bà Trần Phương N, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Số 189A/54 đường P, phường Q, Quận X, Thành phố Y.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Duy H và bà Trần Phương N tự nguyện chung sống có đăng ký

kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, Quận X, Thành phố Y theo Giấy chứng nhận

kết hôn số 61, quyển số 01/89, ngày 04 tháng 01 năm 1989 nên được công nhận là hôn

nhân hợp pháp.

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 01 năm 2020, bà

Trần Phương N và ông Nguyễn Duy H thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân: và Ông Nguyễn Duy H bà Trần Phương N thuận tình

ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Duy A, giới tính: Nam, sinh

ngày 12 tháng 10 năm 1993 và Nguyễn Hoàng A, giới tính: Nam, sinh ngày 22 tháng 9

năm 2001. Các con đều đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài

sản, Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận thuận tình ly

hôn.

Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Duy H và bà Trần Phương N cùng chịu lệ

phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy H và bà Trần Phương N thuận tình ly

hôn.

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 157, quyển số 01, ngày 15 tháng 10 năm

2008 của Ủy ban nhân dân phường Bến Thành, Quận X, Thành phố Y)

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Duy A, giới tính: Nam, sinh ngày

12 tháng 10 năm 1993 và Nguyễn Hoàng A, giới tính: Nam, sinh ngày 22 tháng 9 năm 2001. Các con đều đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Phương N và ông Nguyễn Duy H phải chịu lệ phí

giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0030336 ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Y. Bà Trần Phương N và ông Nguyễn Duy H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ