- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị S và anh Bùi Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HÂU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2021/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 11 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 146/2021/TLST-HN&GĐ ngày 25 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị S, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện V, tỉnh H. Bị đơn: Anh Bùi Văn K, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện V, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị S và anh Bùi Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị S và anh Bùi Văn K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị S được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Bùi Kim N, sinh ngày 22 tháng 10 năm 2015. Anh Bùi Văn K chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung là không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị S tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009660 ngày 25/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ thành án phí. Chị Trần Thị S được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND xã T, huyện Vị Thủy; - Cổng thông tin điện tử TAND Tối cao (để công bố); - Lưu hồ sơ vụ án, VP; | THẨM PHÁN Lê Trọng Nghĩa |