vanban.org

Quyết định 62/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị T và anh Cao Văn C.

C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lương Thị T và anh Cao Văn C thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị T ly hôn Cao Văn C"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị T và anh Cao Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:62/2021/QĐST-HNGĐThiệu Hóa, ngày 13 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021 Về việc : “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn Th S, xã M T, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Cao Văn C, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn Th S, xã M T, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điều 6; khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị T và anh Cao Văn C.

2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lương Thị T và anh Cao Văn C thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lương Thị T và anh Cao Văn C thỏa thuận chị Lương Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Cao Thị Ng Th, sinh ngày 10/11/2016; Anh Cao Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Cao Đ Th, sinh ngày 23/4/2012. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị T, anh C có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Lương Thị T và anh Cao Văn C thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Lương Thị T và anh Cao Văn C thỏa thuận chị Lương Thị T chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lương Thị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0005701 ngày 01 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá.

Trả lại chị Lương Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ