vanban.org

Quyết định 62/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 06/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi Nguyễn Thị Bích T - Nguyễn Thị Hồng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/ 2021/ QĐST - DSLong Hồ, ngày 06 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Diện

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Thanh Khen;

2. Ông Lê Minh Toàn;

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2021

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết

vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1987

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1978

Địa chỉ: ấp C, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Chị Nguyễn Thị Hồng H có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị Bích T số tiền hụi còn nợ là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

2.2/ Về án phí:

- Buộc nguyên đơn chị nguyễn Thị Bích T nộp 50% x (50.000.000đ x 5%) = 1.250.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 1.575.000đ tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0006596 ngày 24/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị T số tiền còn lại là 325.000đ (Ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng) nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

- Buộc bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng H nộp 50% x (50.000.000đ x 5%) = 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ