vanban.org

Quyết định 62/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm: 1982; Địa chỉ: ấp KN, xã TKĐ, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2021/QĐST-DSLấp Vò, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 544/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm: 1982;

Địa chỉ: ấp KN, xã TKĐ, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng M, sinh năm: 1975;

Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm: 1971;

Cùng địa chỉ: Số 106, ấp Khánh Nhơn, xã Tân Khánh Trung, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Thành T yêu cầu Nguyễn Thị Hồng M trả cho Nguyễn Thành T số tiền hụi vốn là 59.600.000 đồng. không yêu cầu tính lãi. Ông Nguyễn Thành T không yêu cầu Nguyễn Hoàng M cùng trả.

- Bà Nguyễn Thị Hồng M thừa nhận và đồng ý trả cho Nguyễn Thành T số tiền vốn hụi là 59.600.000 đồng (năm mươi chín triệu, sáu trăm nghìn đồng) của các dây hụi khui ngày 25/6/2019 âl, giá hụi 2.000.000 đồng, ngày 15/10/2019 âl, giá hụi 1.000.000 đồng, và dây hụi khui ngày 20/4/2019 âl, giá hụi 1.000.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Hồng M không yêu cầu Nguyễn Hoàng M cùng trả.

- Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Án phí:

+ Nguyễn Thị Hồng M đồng ý tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.490.000 đồng (một triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng).

+ Hoàn trả lại cho Nguyễn Thành T số tiền 1.675.000 đồng (một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số BI/2019/0009648, ngày 12/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ