vanban.org

Quyết định 62/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Đ - Sinh năm: 1976; địa chỉ: ấp AĐ, xã ANT, huyện BT, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đỗ Hiệp P - Sinh năm: 1995, địa chỉ: ấp TB, xã NB, huyện CT, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa bà Đ và ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 62/2021/QĐST - DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2021/TLST - DS ngày 18 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Đ - Sinh năm: 1976; địa chỉ: ấp AĐ, xã ANT, huyện BT, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đỗ Hiệp P - Sinh năm: 1995, địa chỉ: ấp TB, xã NB, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Ông Huỳnh Văn H - Sinh năm: 1962; địa chỉ: ấp PĐ, xã LH, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L - Sinh năm: 1959; địa chỉ: ấp PĐ, xã LH, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 20/02/2012 giữa bà Trần Thị Đào và ông Huỳnh Văn H đối với phần đất thuộc thửa 109 tờ bản đồ số 01 tọa lạc tại xã Lương Hòa, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

Ghi nhận việc ông Huỳnh Văn H và bà Nguyễn Thị L đồng ý liên đới tiếp tục trả cho bà Trần Thị Đ số tiền 80.000.000đồng (tám mươi triệu đồng). Thời hạn trả nợ là ngày 01/02/2022.

Kể từ ngày đến thời hạn thi hành án và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí của vụ án gồm: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với việc hủy hợp đồng và 2.000.000đồng (hai triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với số tiền phải hoàn trả. Tổng cộng là 2.150.000đồng (hai triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

Ghi nhận việc ông Huỳnh Văn H và bà Nguyễn Thị L đồng ý liên đới nộp số tiền án phí nói trên. Do bà L là người cao tuổi và có yêu cầu được miễn nộp án phí nên nghĩa vụ chịu án phí như sau:

Ông Huỳnh Văn H và bà Nguyễn Thị L phải liên đới nộp 1.075.000đồng (một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí.

Ông Huỳnh Văn Hài phải nộp 537.500đồng (năm trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí.

Bà Trần Thị Đ không phải nộp án phí. Hoàn trả cho bà số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.837.000đồng (bảy triệu tám trăm ba mươi bảy ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007942 ngày 17/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ