- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUY-CHI"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Khắc H – sinh năm 1984 và bà Đào Thị Diễm C – sinh năm 1987 (Giấy CNKH số 61/2010 quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường 5, thành phố Tuy Hòa cấp ngày 23/7/2010).
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 05 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 447/2019/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Khắc H – sinh năm 1984; Địa chỉ: khu phố P, phường 9, thành phố T, tỉnh Phú Yên; Chổ ở: 60B/15 đường N, phường 5, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: bà Đào Thị Diễm C – sinh năm 1987; Địa chỉ: khu phố P, phường 9, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Khắc H – sinh năm 1984 và bà Đào Thị Diễm C – sinh năm 1987 (Giấy CNKH số 61/2010 quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường 5, thành phố Tuy Hòa cấp ngày 23/7/2010).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Đào Khánh N – SN 25/9/2011. Ông H và bà C thống nhất giao cho bà C nuôi dưỡng cháu N, ông H cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ (Ba triệu đồng) 1 tháng từ tháng 2/2020 và chấm dứt khi phát sinh một trong những điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.
Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: nguyên đơn ông H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, đã nộp đủ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015014 ngày 15/11/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. T, tỉnh Phú Yên.; - UBND P.5, TP, T, tỉnh Phú Yên - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | Thẩm Phán (đã ký) Võ Thị Tuyết Trinh |