vanban.org

Quyết định 62/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Phùng Đức T và bà Phạm Thị Trà M thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Phùng Đức T và bà Phạm Thị Trà M theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 04/2013 quyển số 01/2013 ngày 07/01/2013 của Ủy ban nhân dân phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt, TP Cần Thơ cấp cho ông Th và bà M chấm dứt k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 62/2020/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 14 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1319/2020/HNST ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phùng Đức T- sinh năm 1978

HKTT: 055 đường H, phường P, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Tạm trú: 144/106/8/2 đường P, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú

- Bà Phạm Thị Trà M- sinh năm 1989

HKTT: 348 khu vực T, phường T, quận Thốt Nốt, TP Cần Thơ

Tạm trú: 144/106/8/2 đường P, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Phùng Đức T và bà Phạm Thị Trà M cùng trình bày: Ông bà tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2013, có tổ chức lể cưới và đăng ký kết hôn tại UBND phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt, TP Cần Thơ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống với nhau về mọi mặt, thường xuyên gây gổ cãi nhau. Nay do tình cảm hai bên không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống.

Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận không có.

Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Phùng Đức T và bà Phạm Thị Trà M thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Phùng Đức T và bà Phạm Thị Trà M theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 04/2013 quyển số 01/2013 ngày 07/01/2013 của Ủy ban nhân dân phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt, TP Cần Thơ cấp cho ông Th và bà M chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận không có.

Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng do ông T và bà M tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng do ông T và bà M đã nộp theo biên lai đóng tiền số 0020351 ngày 27/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, TPHCM. Ông T và bà M đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ