- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Anh H và chị Trịnh Thị C
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2020/QĐST-HNGĐ | K, ngày 30 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2020/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Anh H; ĐKHKTT: Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 2, Sư đoàn , khu B, phường B, thành phố Ch, tỉnh H;
Bị đơn: Chị Trịnh Thị C; ĐKHKTT: Khu 3, phường Đ, quận K, thành phố H;
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Anh H và chị Trịnh Thị C
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Anh H và chị Trịnh Thị C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Anh H và chị Trịnh Thị C có một con chung là con chung là Phạm Đức M, sinh ngày 14/10/2017. Giao con chung là Phạm Đức M cho chị Trịnh Thị C được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh H và chị C tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh Phạm Anh H và chị Trịnh Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Anh H và chị Trịnh Thị C mỗi người phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm cộng là 150.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Phạm Anh H nhận nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007602 ngày 09/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố H. Hoàn trả anh Phạm Anh H150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận K; - VKSND TP H; - TANDTP H; - UBND xã Quang Tr A, H (KH: 25/8/2008); - Chi cục THADS quận K; - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hƣơng |