- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình T và chị Đỗ Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 14 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 57/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2020. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị P, sinh năm 1994.
ĐKHKTT: Thôn Đ, xã S, huyện Q, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm 1991.
ĐKHKTT và nơi ở: Thôn D, xã N, huyện H, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,58,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình T và chị Đỗ Thị P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T và chị P có 02 con chung là cháu Lê Thị Trà M, sinh ngày 10/5/2012; Cháu Lê Đình C, sinh ngày 29/6/2014. Hiện nay cháu M đang ở với chị P, cháu C đang ở với anh T. Hai bên thỏa thuận giao anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Công cho đến khi trưởng T (đủ 18 tuổi). Giao chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu My cho đến khi trưởng T (đủ 18 tuổi). Không bên nào phải đóng góp nuôi con cho bên nào. Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm thay cho chị P là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Hoàn trả cho anh T 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0011056 ngày 28/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, T phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND T phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã Sài Sơn - UBND xã Bộc Nhiêu, Định Hóa, Thái Nguyên - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu A |