- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Hòa, ngày 15 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm 1976
Nơi cư trú: Khu phố ĐT 1, thị trấn PH, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1972
Nơi cư trú: Khu phố ĐT 1, thị trấn PH, huyện PH, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Văn T, sinh ngày 26/11/2001, hiện nay cháu T đã thành niên, có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Văn H tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Võ Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0000205 ngày 24/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PH, tỉnh Phú Yên, hoàn lại cho chị Thảo 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm Phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện PH; - Chi cục THADS H.PH; - Các đương sự; - UBND xã HĐĐ; (Số 88, quyển 01/2000) - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Minh Nhật |