vanban.org

Quyết định 62/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Ng và anh Nguyễn Văn Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Ng và anh Nguyễn Văn Tr tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Ngọc xin ly hôn anh Trạch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Ng và anh Nguyễn Văn Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2020/QĐST-HNGĐNghĩa H, ngày 21 tháng 05 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Ng - Sinh năm 1983 Địa chỉ: Đội 3 Nam Hải, xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Tr - Sinh năm 1982 Địa chỉ: Đội 3 Nam Hải, xã N, huyện N, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Ng và anh Nguyễn Văn Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Ng và anh Nguyễn Văn Tr tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Chị Đỗ Thị Ng và anh Nguyễn Văn Tr thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Đỗ Thị Ng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Huyền Tr sinh ngày 08/11/2006 và cháu Nguyễn Việt Q sinh ngày 16/02/2011 (hiện cháu Nguyễn Thị Huyền Tr và cháu Nguyễn Việt Q đang do chị Đỗ Thị Ng chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh Nguyễn Văn Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đỗ Thị Ng đối với cháu Nguyễn Thị Huyền Tr và cháu Nguyễn Việt Q. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm, chị Đỗ Thị Ng và anh Nguyễn Văn Tr thỏa thuận giải quyết chị Ng nộp toàn bộ. Chị Đỗ Thị Ng phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Đỗ Thị Ng đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0000788 ngày 04 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả chị Đỗ Thị Ng số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

Cỡ chữ