vanban.org

Quyết định 62/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị H và ông Đào Văn T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Đào Thị H và ông Đào Văn T đều nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị H và ông Đào Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2020/QĐST-HNGĐKĐ, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2020/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2020 giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Đào Thị H, sinh năm 1978.

2. Bị đơn: Ông Đào Văn T, sinh năm 1973.

Đều trú tại: Thôn ĐX, xã VX, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên.

3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đào Việt A, sinh ngày 01/7/2005; cháu Đào Hoàng Anh M, sinh ngày 07/11/2013 và cháu Đào Hoàng L, sinh ngày 24/3/2015. Đều trú tại: Thôn Đào Xá, xã Vĩnh Xá, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện theo pháp luật cho cháu A, cháu M và cháu L: Bà Đào Thị H và ông Đào Văn T.

- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị H và ông Đào Văn T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ vợ chồng: Bà Đào Thị H và ông Đào Văn T đều nhất trí thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Bà H và ông T có 04 con chung là cháu Đào Việt K, sinh ngày 04/10/2000; cháu Đào Việt A, sinh ngày 01/7/2005; cháu Đào Hoàng Anh M, sinh ngày 07/11/2013 và cháu Đào Hoàng L, sinh ngày 24/3/2015. Bà H và ông T thỏa thuận, cháu Đào Việt K đã thành niên, ông bà tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với 03 cháu là Đào Việt A, Đào Hoàng Anh M và cháu Đào Hoàng L, hiện nay cả ba cháu đang ở cùng với bà H, giao bà H được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu A và cháu L đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), ông T được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu M đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông T và bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở

3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Bà H và ông T không đề nghị Toà án giải quyết.

4. Về án phí: Bà H và ông T thỏa thuận, bà H chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000đồng tại biên lai thu số 0001816 ngày 16/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại bà Đào Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ