- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Viết Đ và chị Lê Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2020/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 03 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 397/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết Đ, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 6, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Viết Đ và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc nuôi con chung: Anh Nguyễn Viết Đ và chị Lê Thị H có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị P, sinh ngày 24/12/2011. Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận giao cho anh Đ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị P cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ chung: Anh Đ và chị H không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Viết Đ tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/ 0009693 ngày 23/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Anh Đ được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Hoằng Hóa. - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa. - UBND xã T. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Thắng |