vanban.org

Quyết định 62/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc T và ông Lê Thanh T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc T và ông Lê Thanh T1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 35, quyển số I/2011 do UBND xã Tân Mỹ, huyện Tân Uyên (nay là Bắc Tân Uyên), tỉnh Bình Dương cấp ngày 23/8/2011 cho bà Trần Ngọc T và ông Lê T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc T và ông Lê Thanh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2020/QĐST-HNGĐBắc Tân Uyên, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LYHÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦACÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 96/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc T, sinh năm 1986; địa chỉ: Ấp G, xã M, huyện B, tỉnh D.

- Bị đơn: Ông Lê Thanh T1, sinh năm 1980; địa chỉ: Ấp G, xã M, huyện B, tỉnh D.

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc T và ông Lê Thanh T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc T và ông Lê Thanh T1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 35, quyển số I/2011 do UBND xã Tân Mỹ, huyện Tân Uyên (nay là Bắc Tân Uyên), tỉnh Bình Dương cấp ngày 23/8/2011 cho bà Trần Ngọc T và ông Lê Thanh T1 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông Lê Thanh T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Thị Hoài T2, sinh ngày 23/9/2006 và Lê Thanh H, sinh ngày 08/02/2008. Ghi nhận sự tự nguyện của ông T1 không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lê Thanh T1 và bà Trần Ngọc T đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 5.300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0031016 ngày 08/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Bà T được nhận lại số tiền 5.150.000 đồng (Năm triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ