vanban.org

Quyết định 62/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 04/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị X và anh Phạm Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phạm Thị X và anh Phạm Văn N đều xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn H - Thân Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị X và anh Phạm Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2020/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 05 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 301/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị X, sinh năm 1997. HKTT: Thôn X, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang

- Bị đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1997. HKTT và chỗ ở : Thôn X, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 301/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị X và anh Phạm Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Thị X và anh Phạm Văn N đều xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, công sức, công nợ: Chị Phạm Thị X và anh Phạm Văn N xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị X phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2012/005610 ngày 24/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả chị X 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ