vanban.org

Quyết định 62/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 12/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Lê Thị Yến E, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp Bình Thạnh 3, xã Thạnh T, huyện Bình Đ, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa bà Lê Thị Yến E với bà Trịnh Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH Đ, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2020/QĐST-DSBình Đ, ngày 12 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 341/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2020.

- Căn cứ vào đơn xin miễn nộp tiền án phí ngày 04/11/2020 của bà Trịnh Thị P thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tà án.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Lê Thị Yến E, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp Bình Thạnh 3, xã Thạnh T, huyện Bình Đ, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Trịnh Thị P, sinh năm 1958.

Địa chỉ: Ấp Lộc Thành, xã Lộc T, huyện Bình Đ, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trịnh Thị P thừa nhận còn nợ bà Lê Thị Yến E số tiền hụi là 833.840.000 đồng (Tám trăm ba mươi ba triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng). Bà P đồng ý trả cho bà E số tiền 833.840.000 đồng (Tám trăm ba mươi ba triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng) vào ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Ngày 12 tháng 11 năm 2020).

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị Yến E không yêu cầu tính tiền lãi của số tiền trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Bà Trịnh Thị P thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn án phí.

Bà Lê Thị Yến E phải chịu 9.254.000 đồng (Chín triệu hai trăm năm mươi bốn nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Lê Thị Yến E đã nộp là 18.508.000 đồng (Mười tám triệu năm trăm lẻ tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001986 ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đ, tỉnh Bến Tre. Vậy, hoàn trả lại cho bà Lê Thị Yến E số tiền chênh lệch còn lại là 9.254.000 đồng (Chín triệu hai trăm năm mươi bốn nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ