- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phạm Anh K - Lương Duyên Quỳnh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2019/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 191/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Phạm Anh K, sinh năm: 1980.
Người yêu cầu: Chị Lương Duyên Quỳnh A, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Số 24 đường V, phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh K và chị Quỳnh A tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường S (nay là phường T), thành phố V cấp giấy chứng nhận kết hôn số 232 ngày 13/12/2005, nên là hôn nhân hợp pháp.
Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, từ năm 2013 đến nay thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, về kinh tế gia đình. Anh K và chị Quỳnh A cố gắng tìm giải pháp khắc phục những mâu thuẫn trên để cuộc sống sống gia đình hạnh phúc nhưng không được. Nay anh K và chị Quỳnh A không còn tình cảm với nhau và tự nguyện thuận tình ly hôn.
Xét, anh K và chị Quỳnh A tự nguyện thuận tình ly hôn, nên Tòa án ghi nhận thuận tình ly hôn của anh K và chị Quỳnh A.
Về con chung: Anh K và chị Quỳnh A có 02 con chung là cháu Nguyễn Lương Gia M, sinh ngày 07/7/2006 và cháu Nguyễn Lương Gia H, sinh ngày 09/9/2009. Anh K và chị Quỳnh A tự nguyện thỏa thuận về con chung cụ thể: Chị Quỳnh A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả 02 con chung là cháu M và cháu H. Anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000đ/tháng/02 con cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.
Xét thấy sự thỏa thuận về con chung nêu trên của anh K và chị Quỳnh Anh là tự nguyện, nên Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận về con chung nêu trên.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh K và chị Quỳnh A không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Anh K và chị Quỳnh A mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Phạm Anh K và chị Lương Duyên Quỳnh A thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Quỳnh A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả 02 con chung là cháu Nguyễn Lương Gia M, sinh ngày 07/7/2006 và cháu Nguyễn Lương Gia H, sinh ngày 09/9/2009. Anh K cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000đ/tháng/02 con cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi. Anh K được quyền thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh K và chị Quỳnh A không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh K và chị Quỳnh A mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh K, chị Quỳnh A đã nộp theo biên lai thu số 0007580 và số 0007581 ngày 04 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Anh K, chị Quỳnh A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND Tp. Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp. Vũng Tàu; - UBND phường T, thành phố V, tỉnh BR-VT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Thị Phượng |