vanban.org

Quyết định 62/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị D và anh Lò Văn B. 2.

Về hôn nhân: Chị Lò Thị D và anh Lò Văn B thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lò Hải D, sinh ngày 02/12/2012 cho anh Lò Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; Giao cháu Lò Ngô Q sinh ngày 08/3/2015 cho chị Lò Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị D yêu cầu ly hôn với anh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị D và anh Lò Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2019/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 17 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Chị Lò Thị D, sinh năm 1992. Nơi ĐKHKTT: Bản D, xã CS, huyện TG, tỉnh Điện Biên. Hiện đang trú tại: Bản NT, xã NT, huyện ĐB, tỉnh Điện Biên.

- Anh Lò Văn B, sinh năm 1988. Nơi ĐKHKTT: Bản D, xã CS, huyện TG, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị D và anh Lò Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lò Thị D và anh Lò Văn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lò Hải D, sinh ngày 02/12/2012 cho anh Lò Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; Giao cháu Lò Ngô Q sinh ngày 08/3/2015 cho chị Lò Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Lò Văn B và chị Lò Thị D không phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D, anh B đã tìm hiểu Luật Hôn nhân và gia đình, thống nhất: Việc thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn thực hiện theo Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. Chị Lò Thị D và anh Lò Văn B được miễn án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ