- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị S yêu cầu ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu S và anh Lê Minh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2019/QĐST-HNGĐ | G, ngày 26 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1985; Địa chỉ: 59 Ấp M1, xã M2, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Lê Minh Đ, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu S và anh Lê Minh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu S và anh Lê Minh Đ.
- Về con chung: Chị S và anh Đ thỏa thuận chị S được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Thị M, sinh ngày 06/4/2014 và Lê Thị Ng, sinh ngày 22/4/2016, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 40066 ngày 21/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, nên chị S được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - UBND xã Đ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Ngoan |