- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phƣơng T, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Số X, tổ Y, Khu phố k, thị trấn T, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 62/2019/QĐST- DS | Đà Lạt, ngày 04 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 217/2019/TLST - DS ngày 19 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phƣơng T, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Số X, tổ Y, Khu phố k, thị trấn T, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Bá Thị T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số X, đường T, Phường Y, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. (Theo văn bản ủy quyền lập ngày 05/9/2019). Bị đơn: Bà Hoàng Việt Nguyệt A, sinh năm 1965 Địa chỉ: Số X, Tự P, Phường Y, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Phương T và bà Hoàng Việt Nguyệt A thống nhất thỏa thuận hủy giấy nhận cọc bán đất nông nghiệp lập ngày 17/01/2019 giữa bà T và bà A.
- Bà Hoàng Việt Nguyệt A đồng ý thanh toán lại cho bà Nguyễn Phương T số tiền cọc đã nhận là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) theo giấy nhận tiền cọc lập ngày 17/01/2019. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân năm 2015.
- Về án phí: Bà Hoàng Việt Nguyệt A nhận chịu 5.150.000đ (Năm triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Phương T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0012593 ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tp. Đà Lạt; - Chi cục THADS.tp Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Ngọc |