- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ái H và anh Thân Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2018/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 40/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Chị Nguyễn Thị Ái H, sinh năm 1994; Hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã P, huyện P1, tỉnh Thừa Thiên Huế; nơi ở hiện nay: thôn Đ, xã Q, huyện Q1, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Anh Thân Ngọc B, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện P1, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và 81 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ái H và anh Thân Ngọc B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Chị H và anh B xác nhận có một con chung tên là Thân Thị Ngọc N, sinh ngày 07/12/2015. Cháu N hiện đang ở với anh B, mặc dù cháu dưới 36 tháng tuổi nhưng để đảm bảo sự ổn định và phát triển về mọi mặt. Hai anh chị thỏa thuận giao cháu N cho anh B tiếp tục chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và chị H có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng là 1.000.000 (một triệu) đồng kể từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Chị H và anh B xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị H tự nguyện chịu án phí ly hôn 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 003454 ngày 05/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kể từ ngày anh B có đơn yêu cầu thi hành án mà chị H không chịu thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện P; - THADS huyện P; - UBND xã P1; - Lưu hồ sơ vụ án; - Án văn. | THẨM PHÁN Hồ Xuân Đàm |