- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức C và chị Nguyễn Thị Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN ND TP THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 12 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2018/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Đức C, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Số nhà 11, Tổ V, phường T, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1992. Nơi cư trú: Xóm K, xã L, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên. Căncứ vào Điều147; Điều212và Điều213 củaBộ luậttốtụngdân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức C và chị Nguyễn Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức C và chị Nguyễn Thị Thanh T nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Quan hệ con chung: Có 01 con chung, tên là Trần Quang B, sinh ngày 08/7/2016. Sau khi ly hôn các đương sự tự thỏa thuận chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh C được quyền đi lại thăm nom con chung. Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận, anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mức 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 02 năm 2018 đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất trên số tiền chậm thi hành cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh C nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005908 ngày 15/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - TAND tỉnh TN; - T.H.A DS TPTN; - Các đương sự; - UBND phường Tân Thành; - Lưu HS. | ThÈm ph¸n Nguyễn Thu Huệ |