- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn_anh Hoàng Minh Đ - chị Hoàng Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh Đ và chị Hoàng Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2018/QĐST-HNGĐ | M, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Minh Đ, sinh năm: 1988 Nơi đăng ký hộ khẩ u thườ ng tru : Phố
́ L, thị trấn Đ, huyệ n Đ, tỉnh Quảng Ninh. Tạm trú: Tổ 1, khu H, phườ ng N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm: 1999 Nơi đăng ký hộ khẩ u thườ ng trú và chỗ ở : Khu 1, phườ ng H, thành phố M , tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3 và khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Minh Đ và chị Hoàng Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hoàng Minh Đ và chị Hoàng Thị T có một con chung là Hoàng Hoài A, sinh ngà y 05 tháng 02 năm 2017. Anh Đ và chị T thố ng nhấ t thỏ a thuậ n: Chị Hoàng Thị T đượ c quyề n trự c tiế p trông nom , chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổ i). Sau khi ly hôn, anh Hoàng Minh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở . Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung, hai đương sự không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ả nh hưở ng xấ u đế n việ c trông nom , chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục con mà ngườ i trự c tiế p nuôi con có quyề n yêu cầ u Tò a á n hạ n chế quyề n nuôi con củ a ngườ i đó .
- Về tài sản chung: Không có
- Về các khoản nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Hoàng Minh Đ tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001182 ngày 22/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Anh Hoàng Minh Đ đượ c hoà n trả lạ i số tiề n chên h lệ ch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP. M; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. M; - UBND thị trấn Đ, huyệ n Đ, tỉnh Quảng Ninh; - Các đương sự; - Lưu án văn; Hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký ) Lê Phi Long |