vanban.org

Quyết định 62/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Phạm Nguyên K. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hon T-K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2018/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 113/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài T - Sinh năm 1993

HKTT và hiện ở tại: 136/4A5 khu phố 7 phường H, quận M, thành phố C.

* BÞ ®¬n: Anh Phạm Nguyên K, sinh năm 1984

ĐKHKTT và hiện ở tại: số 37 phố P, phường M, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018;

XÉT THẤY:

Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Phạm Nguyên K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận M, thành phố C (Giấy chứng nhận kết hôn số 238 ngày 15/9/2011). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Phạm Nguyên K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Phạm Hoài V, sinh ngày 20/8/2013 và Phạm Kim K, sinh ngày 23/12/2015. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị Nguyễn Thị Hoài T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con, anh Phạm Nguyên K tự nguyện đóng góp nuôi con 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 11/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Phạm Nguyên K có quyÒn th¨m nom vµ ch¨m sãc con chung, kh«ng ai ® îc ng¨n c¶n.

- Về tài sản chung, nhà đất ở và công nợ chung: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị Hoài T tự nguyện chịu cả được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002568 ngày 06/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ