- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Phát T và bà Bùi Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2018/QĐST-HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) BT, ngày 22 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 397/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1987. Địa chỉ: phường B, quận B, thành phố C. *Bị đơn: Ông Lê Phát T, sinh năm 1981. Địa chỉ: phường B, quận B, thành phố C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Phát T và bà Bùi Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Phát T và bà Bùi Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Lê Bùi Tường L, sinh ngày 28/10/2013 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000(hai triệu)đồng/tháng đến khi con đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông T. Ông T bắt đầu cấp dưỡng nuôi con từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện nộp án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000(một trăm năm mươi ngàn)đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con cho ông T 150.000(một trăm năm mươi ngàn)đồng. Chuyển tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 008767 ngày 21/11/2017 thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường nơi đs đăng ký kết hôn; -Chi cục THA DS quận Bình Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ánh |