- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa n-l"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Đinh Mạnh L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2018/QĐST - HNGĐ | Xuân Trường, ngày 17 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 60/2018/TLST - HNGĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1992; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 5, thị trấn X, huyện X, tỉnh Nam Định; hiện đang ở: Tổ 4, thị trấn X, huyện X, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Anh Đinh Mạnh L, sinh năm 1983; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 5, thị trấn X, huyện X, tỉnh Nam Định; hiện đang ở: Tổ 4, thị trấn X, huyện X, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Đinh Mạnh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con chung: Chị Hoàng Thị N nhận tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng hai con là Đinh Hoàng Thái T, sinh ngày 16/7/2011 và Đinh Duy T, sinh ngày 18/02/2013. Anh L nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ngọc mỗi con là 1.000.000đ/tháng, kể từ tháng 6 năm 2018 trở đi cho đến khi con chung thành niên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền bồi thường hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2.2. Về án phí: Chị Hoàng Thị N nộp án phí ly hôn 150.000 đồng và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Hoàng Thị N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000740 ngày 07/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Trường. Chị Hoàng Thị N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND + VKSND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện X; - Chi cục THADS huyện X; - UBND TT X; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Ngọc Long |