- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Bích H xin ly hôn anh Đỗ Việt H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Đỗ Việt H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2018/QĐST-HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa: *Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H - sinh năm 1987 Nguyên quán: Phường M, quận N, TP Hà Nội. Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã T2, huyện Ư, TP. Hà Nội. *Bị đơn: Anh Đỗ Việt H1 - sinh năm 1981 Sinh trú quán: Thôn T, xã T1, huyện Ư, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81. Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Đỗ Việt H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Đỗ Việt H1 thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Đỗ Việt H1 đều xác nhận có 02 con chung. Sau ly hôn, giao chị H trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Đỗ Nhật P – sinh ngày 24/12/2008; giao anh H1 trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Đỗ Nhật M – sinh ngày 01/9/2012; tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con đối với chị H và anh H1 cho đến khi có thay đổi khác. Chị H và anh H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Đỗ Việt H1 đều không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết. 2.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Bích H tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và sung công quỹ Nhà nước 150.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008585 ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban H1nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TH1nh phố H1 Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - Cơ quan thực hiện ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Bùi Thanh Minh |