vanban.org

Quyết định 62/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Đỗ Việt H1.

TAND TH1nh phố H1 Nội; VKSND huyện Ứng Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Bích H xin ly hôn anh Đỗ Việt H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Đỗ Việt H1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2018/QĐST-HNGĐỨng Hòa, ngày 24 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa: *Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H - sinh năm 1987 Nguyên quán: Phường M, quận N, TP Hà Nội. Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã T2, huyện Ư, TP. Hà Nội. *Bị đơn: Anh Đỗ Việt H1 - sinh năm 1981 Sinh trú quán: Thôn T, xã T1, huyện Ư, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81. Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Đỗ Việt H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Đỗ Việt H1 thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Đỗ Việt H1 đều xác nhận có 02 con chung. Sau ly hôn, giao chị H trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Đỗ Nhật P – sinh ngày 24/12/2008; giao anh H1 trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Đỗ Nhật M – sinh ngày 01/9/2012; tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con đối với chị H và anh H1 cho đến khi có thay đổi khác. Chị H và anh H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Đỗ Việt H1 đều không yêu cầu đề nghị Tòa giải quyết. 2.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Bích H tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và sung công quỹ Nhà nước 150.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008585 ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban H1nh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ