vanban.org

Quyết định 62/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Minh H và anh Lương Tiến Th (Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 21/12/2006 của UBND thị trấn Phù Y, huyện Phù Y, tỉnh Sơn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trương Thị Minh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu: Lương Quang V, sinh ngày 10/8/2009 và cháu Lương Đại Q, sinh ngày 16/02/2012; anh Lương Tiến Th cấp dương nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Minh H và anh Lương Tiến Th (Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 21/12/2006 của UBND thị trấn Phù Y, huyện Phù Y, tỉnh Sơn L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P Y
TỈNH S L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/QĐST-HNGĐP Y, ngày 22 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Minh H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Khối 7 thị trấn Phù Y, huyện Phù Y, tỉnh Sơn L.

- Bị đơn: Anh Lương Tiến Th, sinh năm 1983 Địa chỉ: Khối 7 thị trấn Phù Y, huyện Phù Y, tỉnh Sơn L.

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Khoản 2 Điều 57, Điều 81; 82; 83, Điều 107; 110; 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5; Điểm b Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi, bổ sung ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Minh H và anh Lương Tiến Th (Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 21/12/2006 của UBND thị trấn Phù Y, huyện Phù Y, tỉnh Sơn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trương Thị Minh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu: Lương Quang V, sinh ngày 10/8/2009 và cháu Lương Đại Q, sinh ngày 16/02/2012; anh Lương Tiến Th cấp dương nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho cả hai cháu đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2018.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở.

- Về án phí: Chị Trương Thị Minh H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ cho anh Lương Tiến Th, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng ) tại biên lai thu số: AA/2016/0000103 ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Y , tỉnh Sơn L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ