- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Đinh Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 62/2018/QĐST - HNGĐ CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN |
VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 75/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H – Sinh năm 1987
Nơi cư trú: Tổ 2, ấp 4, xã Đ, huyện H, tỉnh B.
Đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Văn H:
Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1956
Nơi cư trú: Tổ 2, ấp 4, xã Đ, huyện H, tỉnh B.
Bị đơn: Chị Đinh Thị T– Sinh năm 1991.
Nơi cư trú: Tổ 2, ấp 4, xã Đ, huyện H, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Đinh Thị T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 058-KH, quyển số 01/2012 do UBND xã Đ, huyện H, tỉnh B cấp ngày 11/11/2012 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:!!!!
!-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Đinh Thị T thuận tình ly hôn. !!!!!!!!!-!Về!con!chung: Giao con chung tên Nguyễn Tiến Q, sinh ngày 31/07/2014 cho chị Đinh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Tiến Q 1.500.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 2 năm 2018 cho đền khi con chung đủ 18 tuổi.
1
Anh Nguyễn Văn H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền thay đổi cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
!!!!-!Về!tài!sản!chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. !!!!!!!!!-! Về! nợ: Do ông Nguyễn Văn T không yêu cầu giải quyết về số tiền nợ 80.000.000đ nên Tòa án không xem xét.
Ngoài ra, anh Nguyễn Văn H và chị Đinh Thị T không có yêu cầu nào khác. !!!!!!!!!-!Án!phí!hôn!nhân!và!cấp!dưỡng: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện nộp 150.000 ñoàng (Một traêm năm!mươi!nghìn ñoàng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo bieân lai thu số 0012491 ngaøy 28/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. !!!!!!!!!!-!Chi!phí!xem!xét!thẩm!định!tại!chỗ: Anh Nguyễn Văn H chịu 1.000.000đ (Một triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ được khấu trừ vào số tiền đã nộp theo phiếu thu số 04 ngày 11/01/2018 của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bình Phước;
- VKSND huyện Hớn Quản;
- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;
Đã ký
- UBND xã Đ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hồ Văn Thanh
2