- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thiều Thị L xin ly hôn anh Trịnh Đình H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thiều Thị L và anh Trịnh Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA Số: 62/2018/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Sơn, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2018/TLST/HNGĐ ngày 21
tháng 5 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Thiều Thị L
- sinh năm 1995. Địa chỉ: xã T, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Chị Trịnh Đình H
- sinh năm 1991. Địa chỉ: xã T, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
- Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thiều Thị L và anh Trịnh Đình H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Thiều Thị L và anh Trịnh Đình H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung là Trịnh Đình Gia B
- sinh ngày 03/8/2015.
Chị Thiều Thị L và anh Trịnh Đình H thỏa thuận việc nuôi con và cấp
dưỡng nuôi con chung như sau:
Chị Thiều Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trịnh Đình Gia B và anh Trịnh Đình H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trịnh Đình H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay, nợ: Vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Thiều Thị L và anh Trịnh Đình H thỏa thuận: Chị L nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001624 ngày 18/5/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông Sơn. Chị Thiều Thị L được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Đông Sơn; - Các đương sự; - Chi cục THADSH. Đông Sơn; - UBND xã T, huyện Đông Sơn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Đào Thị Thu Thủy |