- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh T và Anh Nguyễn Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2018/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Tổ B, khu phố M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bình Phước; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1987; Nơi cư trú: ấp 11, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh T và Anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ánh T phải chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009255, quyển số 000186 ngày 07/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Còn lại hoàn trả cho chị Tsố tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - UBND xã M; - Lưu. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC BIÊN BẢN TỐNG ĐẠT CÁC VĂN BẢN TỐ TỤNG Vào lúc ….giờ … ngày ……/2018, tại Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, chúng tôi gồm: Đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước gồm: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 62/2018/QĐST-HNGĐ ngày 17/4/2018 của Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Các văn bản này được tống đạt cho người nhận là: Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Tổ B, khu phố M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bình Phước; Kết quả tống đạt: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Biên bản tống đạt kết thúc vào lúc 15 giờ 05 cùng ngày, đã được đọc lại cho mọi người cùng nghe. NGƯỜI NHẬN (Ký tên và ghi rõ họ tên) | THẨM PHÁN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Ông (Bà): Hồ Thị Thanh Phương .................... Chức vụ: Thư ký Tòa án...................... - Ông (Bà):.......................................................... Chức vụ: ............................................... NGƯỜI TỐNG ĐẠT (Ký tên và ghi rõ họ tên) |