- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH&TTCCĐS giữa NĐ: Trần Thị Hồng T-BĐ Nguyễn Ngọc Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng T và anh Nguyễn Ngọc Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2018/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2018/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn Y, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Th; sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn Y, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng T và anh Nguyễn Ngọc Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Hồng T và anh Nguyễn Ngọc Th thừa nhận có 01 con chung Nguyễn Ngọc Ánh T, sinh ngày 27/02/2015. Sau khi ly hôn các bên đương sự tự nguyện thoả thuận giao con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mổi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ tháng 4/2018 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án; các đương sự thoả thuận để chị Trần Thị Hồng T chịu nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay cho anh Nguyễn Ngọc Th số tiền 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Tổng số tiền chị Trần Thị Hồng Th phải nộp là 300.000 đồng nhưng chị được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017-0002764 ngày 23/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Các đương sự; - UBND xã B, huyện B, QB; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Trung Thành |