vanban.org

Quyết định 62/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!SA!ĐÉC!
TỈNH!ĐỒNG!THÁP
!!!!!!!!!!!!!!!!!!
Số: 62/2018/QĐST-HNGĐ
Sa Đéc, ngày 19 tháng 4 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

! Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 94/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Trương!Tấn!K, sinh năm 1994 ĐKTT: Số 48, ấp L, xã Q, thành phố S, Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Lê!Thị!Ngọc!H, sinh năm 1995 ĐKTT: Số 48, ấp L, xã Q, thành phố S, Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

! Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Tấn K và chị Lê Thị Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:! Về con chung: Có 01 con, anh K và chị H thỏa thuận:

- Chị Lê Thị Ngọc H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Trương Thị Như A, sinh ngày 11/5/2016, hiện con đang sống với chị H.

- Anh Trương Tấn K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng bằng 50% mức lương cơ sở do nhà nước quy định tại thời điểm thi hành án. Thời gian cấp dưỡng được tính từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu A thành niên (đủ 18 tuổi).

- Anh Trương Tấn K có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Anh K và chị H thống nhất xác định không có. Nên Tòa án không xem xét, giải quyết Về án phí: Anh Trương Tấn K nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con). Chị Lê Thị Ngọc H nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Anh K tự nguyện nộp thay án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) cho chị H. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh K đã nộp ngày 05/4/2018, theo biên lai thu số 0004351 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, Đồng Tháp được khấu trừ toàn bộ vào án phí phải nộp. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ