vanban.org

Quyết định 62/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 23/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Bích Tuyền với anh Nguyễn

Chờ Em, cùng địa chỉ: Ấp Kinh Ngang, xã Quách Phẩm Bắc, huyện Đầm Dơi, tỉnh Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị K - Dương Bé L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Bích Tuyền với anh Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI –TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2018/QĐST-DSĐầm Dơi, ngày 23 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Trường Ông Nguyễn Văn Hiển Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2018. Xét thấy: Tại phiên tòa các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1972 Địa chỉ: Ấp TT, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Dương Bé L, sinh năm 1956 Địa chỉ: Ấp TT, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Dương Bé L thừa nhận có nợ tiền hụi chị Nguyễn Thị K số tiền 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng).

- Buộc Dương Bé L trả cho chị Nguyễn Thị K số tiền 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng). Kể từ ngày chị Nguyễn Thị K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Dương Bé L chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng bà L còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Nguyễn Thị K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị K 950.000 đồng theo biên lai số 0009878 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.

- Bà Dương Bé L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; hoàn trả lại cho bà L 1.025.000 đồng theo biên lai số 0010082 ngày 28/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ