vanban.org

Quyết định 62/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 16/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Địa chỉ: số 130, đường Phan Đăng Lưu, phường B, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ với Lương Thành Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2018/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 16 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Địa chỉ: số 130, đường Phan Đăng Lưu, phường B, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: ông Võ Minh T – Chủ tịch HĐQT.

Ủy quyền cho: ông Lê V – Giám đốc Chi nhánh Bến Tre.

Ông Lê Vũ ủy quyền cho: bà Võ Thị Yến X, sinh năm 1986.

Nơi cư trú: số 336A1, Đại lộ Đồng Khởi, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Lương Thanh Th, sinh năm 1973

Nơi cư trú: số 248/1 ấp 1, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Anh D, sinh năm 1969.

Nơi cư trú: số 248/1 ấp 1, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lương Thanh Th và ông Nguyễn Anh D thừa nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền vay là 5.691.269 (Năm triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn hai trăn sáu mươi chín) đồng, trong đó vốn gốc là 3.856.923 (Ba triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm hai mươi ba) đồng, lãi trong hạn là 443.077 (Bốn trăm bốn mươi ba nghìn không trăm bảy mươi bảy) đồng, lãi quá hạn là 1.391.269 (Một triệu ba trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm sáu mươi chín) đồng. Bà Th và ông D đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm tính đến ngày 18/7/2018 là 5.691.269 (Năm triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm sáu mươi chín) đồng, bà Th và ông D trả cho Ngân hàng mỗi tháng là 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng, ngày trả tiền là ngày 16 dương lịch hàng tháng, thời hạn trả tiền bắt đầu vào ngày 16 tháng 8 năm 2018 cho đến khi hết nợ. Bà Th, ông D còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số nợ gốc còn lại tính từ ngày 19/7/2018 theo giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 25/5/2016 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.

- Về án dân sự sơ thẩm:

Bà Lương Thanh Th và ông Nguyễn Anh D phải nộp số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ được Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả cho số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0015614 ngày 26 tháng 4 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ