vanban.org

Quyết định 62/2018/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp 3, xã Tân Lợi T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Văn T- Lê Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2018/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 16 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp 3, xã Tân Lợi T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1972.

Bà Bùi Thị M, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Ấp 2, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn Đ và bà Bùi Thị M có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền là 44.900.000đ (Bốn mươi bốn triệu chín trăm nghìn đồng). Ghi nhận việc ông Nguyễn Văn T không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 1.122.500đ (Một triệu một trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng):

+ Ông Lê Văn Đ và bà Bùi Thị M có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền 561.250đ (Năm trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng).

+ Ông Nguyễn Văn T phải nộp là 561.250đ (Năm trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng, lệ phí mà ông Tđã nộp là 1.247.500đ (Một triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên số 0018179 ngày 12 tháng 6 năm 2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm trả lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền 686.250đ (Sáu trăm tám mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ