- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2017/QĐST-KDTM | Gò Vấp, ngày 04 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 43/2017/TLST-KDTM ngày 06 tháng 6 năm 2017 về “tranh chấp hợp đồng mua bán”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn B; địa chỉ trụ sở: Đường A, Phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Đinh Minh P, sinh năm 1977, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 09/UQ-BIVID ngày 16/02/2017).
Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M, địa chỉ trụ sở: Đường L, Phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Bà Trần Thị Bích K, sinh năm 1987, là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (văn bản ủy quyền số 01/17MCH ngày 26/7/2017).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M xác nhận còn nợ và đồng ý trả Công ty Trách nhiệm hữu hạn B số tiền còn nợ theo hợp đồng mua bán số 51/2016/HĐ-KD ngày 10/8/2016 là 85.000.000 đồng.
Thời hạn thanh toán: Cuối tháng 7/2017: Thanh Toán 20.000.000 đồng;
Cuối tháng 8/2017: Thanh Toán 20.000.000 đồng;
Cuối tháng 9/2017: Thanh toán 20.000.000 đồng;
Cuối tháng 10/2017: Thanh toán 25.000.000 đồng
Nếu đến hạn như đã thỏa thuận mà Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M vi phạm lịch thanh toán nợ, không trả tiền còn nợ như lịch thanh toán đã thỏa thuận nêu trên thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn B được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền còn nợ.
Kể từ ngày Công ty Trách nhiệm hữu hạn B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M chưa trả số tiền còn nợ nêu trên thì hàng tháng Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn B và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M miễn trừ nghĩa vụ bảo lãnh của ông Nguyễn Nhật T đối với khoản nợ của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M nêu trên theo giấy bảo lãnh ngày 10/8/2016. Công ty Trách nhiệm hữu hạn B và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M không yêu cầu ông Nguyễn Nhật T trả thay khoản nợ trên của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn B.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên M phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 2.125.000 (Hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn B số tiền 3.000.000 (Ba triệu) đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0018700 ngày 06/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Gò Vấp; - Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Tám |