- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị N và anh Trần Văn Â. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Số: 62/2017/QĐST-HNGĐ | Vân Canh, ngày 05 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Võ Thị N, sinh năm 1974 * Bị đơn:
Anh Trần Văn Â, sinh năm 1976 Đồng địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện V, tỉnh B * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội V1 (Chi nhánh phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện V, tỉnh B) Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Kim Đ - Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện V, tỉnh B. Địa chỉ: Làng H, thị trấn V, huyện V, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị N và anh Trần Văn Â. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Võ Thị N và anh Trần Văn  thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung Trần Văn N, sinh ngày 02/6/2005 cho chị Võ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. 2.3. Về cấp dưỡng cho con: Chị N không yêu cầu Tòa giải quyết. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.4. Về tài sản chung: Chị N, anh  không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Giao cho chị Võ Thị N có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội V1 chi nhánh tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện V số tiền nợ gốc là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) và tiền lãi hàng tháng khi đến hạn. 2.6. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tổng số tiền án phí chị N, anh  phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó chị N, anh  mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị N tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0006803 ngày 20/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh B. Hoàn trả lại cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện V; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Duy |