vanban.org

Quyết định 62/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1964 Trú tại: ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Vụ tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Bé B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎCÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 62/2017/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 07 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2017;

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1964

Trú tại: ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bé B, sinh năm 1954

Trú tại: ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Nguyễn Thị Bé B có nghĩa vụ trả tiền hụi còn thiếu cho ông Nguyễn Văn N là 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng), thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp lực.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Không có yêu cầu nào khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 425.000 đồng (bốn trăm hai mươi lăm ngàn đồng), trong đó:

+ Bà Nguyễn Thị Bé B tự nguyện chịu 212.500 đồng (hai trăm mười hai ngàn năm trăm đồng). Tuy nhiên do bà Bé B có giấy chứng nhận hộ nghèo, có yêu cầu được miễn án phí, thuộc trường hợp được miễn nộp toàn bộ án phí. Bà Bé B không phải nộp.

+ Ông Nguyễn Văn N tự nguyện chịu 212.500 đồng (hai trăm mười hai ngàn năm trăm đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 425.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 007966, ngày 06/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn N số tiền 212.500 đồng (hai trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM

- VKSND huyện Mỏ Cày Nam.

Cỡ chữ