- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng rừng và đất rừng — án dân sự — "Tám - Khôi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2017/QĐST- DS | An Lão, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Huỳnh Thị Giàu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Phạm Ngọc Trai.
2. Bà: Lê Thị Thanh Trầm.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2016/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2016.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- Ông Nguyễn T,
- Bà Nguyễn Thị H.
Đồng địa chỉ: Thôn H, thị trấn A, huyện A, tỉnh Bình Định.
Bị đơn:
- Ông Vương Văn Kh,
- Bà Trần Thị Ph.
Đồng địa chỉ: Thôn H, thị trấn A, A, tỉnh Bình Định.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Uỷ ban nhân dân huyện A, tỉnh Bình Định;
Trụ sở tại: Thôn 2, thị trấn A huyện A, tỉnh Bình Định.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Ph, ông Vương Văn Kh thống nhất trả lại cho ông Nguyễn T, bà Nguyễn Thị H diện tích đất 2.493 m2 trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00186, cấp ngày 08/3/2007 tại lô số 01, khoảnh 01, tiểu khu 22 thuộc khu vực S, thôn H, xã A (nay là thị trấn A), huyện A, tỉnh Bình Định có các tọa độ cụ thể theo sơ đồ hiện trạng đất được xác định ngày 03/8/2017 (gửi kèm).
Ông Nguyễn T, bà Nguyễn Thị H thống nhất nhận 2.493 m2 đất và thanh toán tiền cây cho bà Trần Thị Ph, ông Vương Văn Kh là:
1.595 cây x 5.700 đ/cây = 9.091.500đ.
(Bằng chữ: Chín triệu không trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm đồng chẵn)
Kể từ ngày bà Ph, ông Kh có đơn yêu cầu thi hành án, nếu nguyên đơn chưa thi hành thì hàng tháng nguyên đơn còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận cùng chịu án phí DSST là 200.000đ. Ông Nguyễn T tự nguyện chịu 100.000đ, nhưng là người khuyết tật nên được miễn nộp theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Bà Trần Thị Ph tự nguyện chịu án phí DSST là 100.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện An Lão; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Giàu |