vanban.org

Quyết định 62/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 16/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Ông Phan Phú N, sinh năm: 1956 và bà Hồ Thị H, sinh năm: 1956 Cùng trú tại: Tổ 26, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Ông N bà H ủy quyền cho ông Đặng Công Nhật T, sinh năm 1994 theo văn bản ủy quyền ngày 03/10/2017 tại Văn phòng …

Án phí dân sự sơ thẩm 15.100.000 đồng; + Ông Phan Anh P và bà Trần Thị Thùy P1 tự nguyện chịu 7.600.000 đồng; + Ông Phan Phú N và bà Hồ Thị H tự nguyện chịu 7.500.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đồng án phí theo biên lai thu số 0004457 ngày 11/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phan Anh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Ông Phan Phú N, sinh năm: 1956 và bà Hồ Thị H, sinh năm: 1956 Cùng trú tại: Tổ 26, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Ông N bà H ủy quyền cho ông Đặng Công Nhật T, sinh năm 1994 theo văn bản ủy quyền ngày 03/10/2017 tại Văn phòng …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2017/QĐST - DSNgũ Hành Sơn, ngày 16 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2017/TLST-DS ngày 16/10/2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Ông Phan Phú N, sinh năm: 1956 và bà Hồ Thị H, sinh năm: 1956 Cùng trú tại: Tổ 26, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Ông N bà H ủy quyền cho ông Đặng Công Nhật T, sinh năm 1994 theo văn bản ủy quyền ngày 03/10/2017 tại Văn phòng Công chứng Trần Quốc Vinh, TP. Đà Nẵng. *Bị đơn: Ông Phan Anh P, sinh năm: 1965 và bà Trần Thị Thùy P1, sinh năm: 1970 Cùng trú tại: Tổ 30, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng *Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: -Ông Bùi Văn C và bà Nguyễn Thị H1 Cùng trú tại: Tổ 33, phường K, quận N, TP.Đà Nẵng -Ông Bùi Văn P2, sinh năm: 1991 Trú tại: 25 S, phường M, quận N, TP.Đà Nẵng 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Phan Anh P và bà Trần Thị Thùy P1 có nghĩa vụ trả cho ông Phan Phú N và bà Hồ Thị H số tiền 655.000.000 đồng (sáu trăm năm mươi lăm triệu đồng) chia thành 03 đợt: + Đợt 01: Ngày 30/01/2018 trả 255.000.000 đồng. + Đợt 02: Ngày 30/3/2018 trả 200.000.000 đồng. + Đợt 03: Ngày 30/5/2018 trả dứt điểm số tiền còn lại 200.000.000 đồng. Trường hợp ông Phan Anh P và bà Trần Thị Thùy P1 vi phạm nghĩa vụ trả tiền một trong các đợt đến hạn phải trả thì ông Phan Phú N và bà Hồ Thị H có quyền yêu cầu thi hành án đối với số tiền còn lại chưa trả.

- Án phí dân sự sơ thẩm 15.100.000 đồng; + Ông Phan Anh P và bà Trần Thị Thùy P1 tự nguyện chịu 7.600.000 đồng; + Ông Phan Phú N và bà Hồ Thị H tự nguyện chịu 7.500.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đồng án phí theo biên lai thu số 0004457 ngày 11/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng. Ông Nhuận và bà Hồng còn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 7.200.000 đồng. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ