vanban.org

Quyết định 618/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Trọng T và chị Đào Thị H. 2.

VKSND Khu vực 5 – H Nội; Thi Hnh án dân sự tHnh phố H Nội: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ trọng T- Đào Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Trọng T và chị Đào Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – H NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 618/2026/QĐST – HNGĐH Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 518/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Trọng T, sinh năm: 1974; Nơi thường trú: Thôn T, xã S, tỉnh Tuyên Quang. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/01/2022.

- Bị đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm: 1987; Nơi thường trú: Số 41, tổ 4, Cụm Giang Biên, phường H, tHnh phố H Nội; Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/4/2021. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 04 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 04 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Trọng T và chị Đào Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Anh Đỗ Trọng T và chị Đào Thị H xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Trường S, sinh ngày 08/10/2016. Hiện cháu S đang ở với anh Đỗ Trọng T. Khi ly hôn, anh T và chị H thỏa thuận: Giao con chung là cháu Đỗ Trường S cho anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung của chị Đào Thị H cho anh Đỗ Trọng T cho đến khi con chung tHnh niên, đủ 18 tuổi hoặc nếu có thay đổi khác. Sau khi ly hôn, chị H có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh Đỗ Trọng T và chị Đào Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3 Về án phí: Anh Đỗ Trọng T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/26E số 0011617 ngày 14/5/2026 tại Thi Hnh án dân sự tHnh phố H Nội. Hoàn trả lại anh Đỗ Trọng T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ