vanban.org

Quyết định 618/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 18/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N D N

C NG H

H CH NGH

T N M

U N H NG M

Đ c l p – T do – H nh ph c TH NH PH H N Số: 618/2019/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2019

UYẾT ĐỊNH

CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN

SỰ TH Ả THU N

C C C ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 892/2019/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đ n: Ch Nguy n Thu H, sinh năm 1989

B đ n:

nh Lê Đ c T, sinh năm 1982

ĐKHKTT và trú tại: 301A, B4B T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019.

ÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

UYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ch Nguy n Thu H và anh Lê Đ c T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. con chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Lê Đức T xác định trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Lê Quỳnh N, sinh ngày 23/10/2014 và Lê Đức Tùng A, sinh ngày 18/3/2018.

Giao 02 con chung là Lê Quỳnh N, sinh ngày 23/10/2014 và Lê Đức Tùng A, sinh ngày 18/3/2018 cho chị Nguyễn Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lê Đức T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000 đồng/tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi anh chị có sự thay đổi khác.

Anh Lê Đức T có quyền đi lại thăm nom hai ( 02 ) con chung, không ai được cản trở.

Tại thời điểm Tòa án giải quyết ly hôn anh chị không có thai chung.

2.2. tài s n chung (Đ ng s n, b t đ ng s n):

-

đ ng s n: Chị Nguyễn Thu H và anh Lê Đức T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

- b t đ ng s n: Chị Nguyễn Thu H và anh Lê Đức T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

2.3. các kho n n chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Lê Đức T xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

2.4. án phí: Chị Nguyễn Thu H phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Lê Đức T phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thu H chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí,lệ phí tòa án đã nộp theo biên lai số 0004685 ngày 19/09/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thu H đã nộp đủ án phí, lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ