- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 618/2017/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 817/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017. Giữa:
* Nguyên đơn: Chị Phạm Thu N– Sinh năm 1989. Nghề nghiệp: Cán bộ. HKTT: P. P – quận Đ- Thành phố H. Nơi ở: quận Cầu Giấy – Thành phố H
* Bị đơn: Anh Tống Ngọc T– Sinh năm 1988. Nghề nghiệp: Công an. HKTT và nơi ở: phường N – quận H – Thành phố H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và điểm 1.1 mục 1 phần II danh mục án phí, lệ phí Tòa án (Ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về án phí, lệ phí Tòa án).
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 817/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thu N và anh Tống Ngọc T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về tình cảm: Chị Phạm Thu N và anh Tống Ngọc T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng và kéo dài, hai bên cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Chị Phạm Thu N và anh Tống Ngọc T cùng xác nhận có 01 con chung là Tống Ngọc B – sinh ngày 14/12/2016.
Anh chị thỏa thuận giao 01 con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 11/2017 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng).
Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản.
+ Về tài sản và nhà ở chung: Chị Phạm Thu N và anh Tống Ngọc T xác định không có và không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
+ Về vay nợ: Chị Phạm Thu N và anh Tống Ngọc T cùng xác nhận không có và không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
+ Về án phí: Chi N tự nguyện chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) tiền án phí về việc cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 03227 ngày 02/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận H; - UBND P.N – Q.H – H; (Giấy CNKH số 23/2016). - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Huyền |