- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 617/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 13 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 526/2023/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Hoàng N, sinh năm 1982 Địa chỉ: D N, Phường A, quận T, TP . Hồ Chí Minh Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thị Hàm M, sinh năm 2000 Địa chỉ: F ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng N và bà Phan Thị Hàm M thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Hai bên xác nhận không có. [3] Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có. [4] Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có. [5] Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông bà cùng chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng N và bà Phan Thị Hàm M thuận tình ly hôn. (Ông Lê Hoàng N và bà Phan Thị Hàm M đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 151/2022 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/12/2022).
- Về con chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Lê Hoàng N và bà Phan Thị Hàm M nộp được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0023187 ngày 13/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, TP . Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Tân Bình; - UBND Phường 12, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục THADS Q. Tân Bình; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thanh Vân |