vanban.org

Quyết định 617/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thu T1 và anh Đào Duy Đ 2.

VKSND huyện Thanh Trì; UBND xã T, huyện T, Hà Nội (Số Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thu T1 và anh Đào Duy Đ 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 617/2023/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 598/2023/TLST-HNGĐ
ngày 04/12/2023 giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thu T1, sinh năm 1994
HKTT: Thôn Y, xã T, huyện T, Hà Nội
Chỗ ở: số 5, ngõ 359, đường N, thị trấn G, huyện G, Hải Dương
Bị đơn: anh Đào Duy Đ, sinh năm 1992
HKTT: Thôn Y, xã T, huyện T, Hà Nội
Chỗ ở: Số 116, đường C, xã T, huyện T, Hà Nội
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và
Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
11/12/2023.
Thanh Trì, ngày 19 tháng 12 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thu T1 và anh Đào Duy Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: chị Nguyễn Thu T1, anh Đào Duy Đ có 02 con chung là Đào Ngọc H, sinh ngày 23/08/2017 và Đào Duy T2, sinh ngày 20/08/2020. Sau ly hôn, giao cháu Đào Ngọc H cho chị Nguyễn Thu T1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Đào Duy T2 cho anh Đào Duy Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Nguyễn Thu T1, anh Đào Duy Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. * Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: chị Nguyễn Thu T1 và anh Đào Duy Đ không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: chị Nguyễn Thu T1 tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì theo biên lai số 6848 ngày 04/12/2023. Trả lại chị Nguyễn Thu T1 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ