vanban.org

Quyết định 616/2020/QĐ-PT

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 30/09/2020 Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/09/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án hành chính sơ thẩm số: 26/2019/HC-ST ngày 06 tháng 12

năm 2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai và đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 256/2020/TLPT-HC ngày 20 tháng 3 năm 2020 về “Khiếu kiện quyết định hành chính về thu hồi đất; quyết định bồi thường, hỗ trợ do thu hồi đất; quyết định giải quyết khiếu nại và quyết định cưỡng chế thu hồi đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "TRƯƠNG THỊ T KIỆN UBND THÀNH PHỐ B, CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ B, CHỦ TỊCH UBND TỈNH ĐỒNG NAI"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án hành chính sơ thẩm số: 26/2019/HC-ST ngày 06 tháng 12
  • Căn cứ chính? Điều 234 Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 616/2020/QĐ-PTThành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa:

Ông Phan Nhựt Bình

Các Thẩm phán:

Ông Phạm Trí Tuấn

Ông Nguyễn Văn Minh

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án hành chính sơ thẩm số: 26/2019/HC-ST

ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai bị kháng cáo như sau:

Ngày 06/12/2019, người khởi kiện là bà Trương Thị T có đơn kháng cáo

yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 30 tháng 9 năm 2020, người khởi kiện là bà

Trương Thị T có ý kiến rút đơn khởi kiện.

Người bị kiện là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Ủy ban nhân

dân thành phố b, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố B có văn bản đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện. Xét, việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện và việc người bị kiện đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Căn cứ vào Điều 234 của Luật tố tụng hành chính,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án hành chính sơ thẩm số: 26/2019/HC-ST ngày 06 tháng 12

năm 2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai và đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 256/2020/TLPT-HC ngày 20 tháng 3 năm 2020 về “Khiếu kiện quyết định hành chính về thu hồi đất; quyết định bồi thường, hỗ trợ do thu hồi đất; quyết định giải quyết khiếu nại và quyết định cưỡng chế thu hồi đất, phá dỡ nhà”, giữa:

Người khởi kiện: Bà Trương Thị T, sinh năm 1940

Địa chỉ thường trú: 314/18 khu phố 2, phường N, thành phố B, tỉnh Đồng

Nai.

Địa chỉ liên lạc: 87/48, tổ 8, khu phố 1, phường Đ, thành phố B, tỉnh

Đồng Nai.

Người bị kiện:

1/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Địa chỉ: Số 02 đường Nguyễn Văn T, phường X, thành phố B, tỉnh Đồng

Nai

2/ Ủy ban nhân dân thành phố B.

3/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố B

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng G

Địa chỉ: Tổ 9, ấp C, xã P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai

2/ Bà Nguyễn Thị Lệ T1, sinh năm 1972

3/ Ông Dương Minh T2, sinh năm 1969

4/ Ông Dương Minh T3, sinh năm 1995

5/ Ông Dương Nguyễn Khang T4, sinh năm 2000.

Cùng địa chỉ thường trú: 314/18 khu phố 2, phường N, thành phố B, tỉnh

Đồng Nai.

Cùng địa chỉ liên lạc: 87/48, tổ 8, khu phố 1, phường Đ, thành phố B, tỉnh

Đồng Nai.

6/ Bà Trà Thanh T5, sinh năm 1968

Địa chỉ: 87/48, tổ 8, khu phố 1, phường Đ, thành phố B, tỉnh Đồng Nai

2. Về án phí hành chính sơ thẩm và phúc thẩm: Bà Trương Thị T được

miễn. Hoàn trả cho bà Trương Thị T 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí sơ thẩm và 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo các biên lai thu số 007415 ngày 12/12/2016 và 0003668 ngày 20/12/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ