vanban.org

Quyết định 615/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Huỳnh Nguyên T và bà Nguyễn Thị Lệ H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Trần Huỳnh Thiên B (sinh ngày 30/9/2022) cho bà Nguyễn Thị Lệ H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Huỳnh Nguyên T- Nguyễn Thị Lệ H - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Huỳnh Nguyên T và bà Nguyễn Thị Lệ H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 615/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 386/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Huỳnh Nguyên T, sinh năm 1987

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/9/2021

Địa chỉ: 4 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1990

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/8/2022

Nơi đăng ký thường trú: 31/8 Phước Long, phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Chỗ ở: Thôn Phước Thượng, Phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Huỳnh Nguyên T và bà Nguyễn Thị Lệ H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Trần Huỳnh Thiên B (sinh ngày 30/9/2022) cho bà Nguyễn Thị Lệ H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.

Ông Trần Huỳnh Nguyên T cấp dưỡng nuôi con chung Trần Huỳnh Thiên B theo định kỳ hàng tháng, mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 10/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Ông Trần Huỳnh Nguyên T và bà Nguyễn Thị Lệ H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trần Huỳnh Nguyên T và bà Nguyễn Thị Lệ H xác định không có.

- Về án phí: Ông Trần Huỳnh Nguyên T phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung; đồng thời tự nguyện nộp thay bà Nguyễn Thị Lệ H 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền án phí mà ông T phải nộp được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003474 ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Do đó, ông T đã nộp đủ án phí sơ thẩm của vụ án.

3. Quy định chung: Kể từ ngày bản án có hiệu lực, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành xong tất cả các khoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ